Tư vấn miễn phí (24/7) 0906.657.659

Quy định về việc lập Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm – cuối năm; Thủ tục khai trình sử dụng lao động; Lập sổ quản lý lao động nhận sự tại Doanh nghiệp:

I. Thủ tục, trình tự tuyển lao động:
 

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động – Thương Binh Xã Hội và Điều 7 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP quy định: Thủ tục, trình tự tuyển lao động, cụ thể như sau:
 
1.
Trước khi tuyển lao động: Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động -> Người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khaivề nhu cầu tuyển lao động.
 
Nội dung thông báo bao gồm:
    a) Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển;
    b) Loại hợp đồng dự kiến giao kết;
    c) Mức lương dự kiến;
    d) Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc.
 
Việc thông báo công khai phải được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau đây:
    a) Niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi tuyển lao động;
    b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 

Khi có kết quả tuyển lao động -> Người sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai kết quả tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động -> Hình thức thông báo cũng phải áp dụng như trên.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây:
 
    a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;
    b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;
    c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
    d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Mẫu 04 Phiếu đăng ký dự tuyển lao động
 

3. Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động -> DN phải có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.

4. Trường hợp người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động yêu cầu.
    – Người lao động có nhu cầu trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động: -> Thì phải yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thông báo kết quả tuyển lao động.

5. Các khoản chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây:
    a) Thông báo tuyển lao động;
    b) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động;
    c) Tổ chức thi tuyển lao động;
    d) Thông báo kết quả tuyển lao động.
 

báo cáo tình hình sử dụng lao động

—————————————————————————-

II. Thủ tục, trình tự khai trình sử dụng lao động:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động – Thương Binh Xã Hội và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP quy định: Thủ tục, trình tự khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động, cụ thể như sau:

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động -> Người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao độngvới Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp)nơi đặttrụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Hồ sơ khai trình sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động:
    – Khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động  – Mẫu số 05.

Xem thêm: Mẫu 05 Khai trình sử dụng lao động.

Ngoài ra có thể sẽ cần thêm:
    – Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của DN cho cá nhân đi nộp hồ sơ, hoặc Công văn đăng ký khai trình sử dụng lao động.
    – Hợp đồng lao động.
    – Giấy phép đăng ký kinh doanh (Ban sao công chứng).
 
———————————————————————————–

III. Báo cáo tình hình sử dụng lao động:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động – Thương Binh Xã Hội và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP quy định: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Doanh nghiệp, cụ thể như sau:
 
– Định kỳ
06 tháng hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao độngvới Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp)nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Hồ sơ Báo cáo tình hình sử dụng lao động:
    – Báo cáo tình hình sử dụng lao động – Mẫu 07
 

Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm:
    – Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm phải nộp
trước ngày 25 tháng 5.
    – Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm phải nộp trước ngày 25 tháng 11.

Xem thêm: Mẫu 07 Báo cáo tình hình sử dụng lao động.
———————————————————————————
 

IV. Lập, quản lý và sử dụng Sổ quản lý lao động:

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động – Thương Binh Xã Hội quy định: Lập, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động tại Doanh nghiệp, cụ thể như sau:
 
– Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động: -> Người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

– Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với nhu cầu quản lý.

Sổ quản lý lao động phải đảm bảo các nội dung sau:
a) Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);
b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật;
c) Bậc trình độ kỹ năng nghề;
d) Vị trí việc làm;
đ) Loại hợp đồng lao động;
e) Thời điểm bắt đầu làm việc;
g) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
h) Tiền lương;
i) Nâng bậc, nâng lương;
k) Số ngày nghỉ trong năm, lý do;
l) Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết);
m) Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
n) Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
o) Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
p) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
q) Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

Chú ý:
– Người sử dụng lao động có trách nhiệm ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lựccập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.
 
– Người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động ->
Lưu giữ tại Doanh nghiệp và xuất trình khi Phòng hoặc Sở LĐTBXH, cơ quan thuế … yêu cầu.

———————————————————————
Tải mẫu sổ quản lý lao động Excel và các mẫu biểu trên?

Các bạn muốn tải toàn bộ các mẫu biểu trên:
    Công văn đăng ký khai trình sử dụng lao động.
    Phiếu đăng ký dự tuyển lao động.
    Khai trình sử dụng lao động.
    Báo cáo tình hình sử dụng lao động.
    Sổ quản lý lao động file Excel.

-> Tải toàn bộ về tại đây nhé: 

Tải mẫu sổ quản lý lao động

– Trường hợp các bạn KHÔNG tải được thì làm các bước như sau nhé:

Bước 1: Comment mail vào phần bình luận bên dưới.
Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: ketoantanthueviet@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Mẫu muốn tải. Ví dụ: Muốn tải Công văn đăng ký khai trình sử dụng lao động, Sổ quản lý lao động …hoặc Tải toàn bộ)

=> Sau khi các bạn gửi yêu cầu vào mail trên -> Chúng tôi sẽ tập hợp vào cuối ngày rồi gửi lại cho các bạn nhé.

—————————————————————————————————-

V. Mức phạt Vi phạm về tuyển, quản lý lao động:

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt Vi phạm về tuyển, quản lý lao động cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồngđối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

  a) Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động;
  b) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  d) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển lao động;
  đ) Không lập sổ quản lý lao động; lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật; không ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực; không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.

 ———————————————————————
 

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phân biệt đối xử về giới tính, độ tuổi, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật.

 ————————————————————————
 

3. Biện pháp khắc phục hậu quả
– Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

————————————————————————
 Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!
__________________________________________________
 

Chúc bạn thành công ! Những sản phẩm dịch vụ mà Lan Kế Toán cung cấp. 

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Dịch vụ giấy phép kinh doanh
  • Dịch vụ kế toán
  • Dịch vụ quyết toán thuế 
  • Dịch vụ hoàn thuế

    Hỗ trợ giải đáp




    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    error: Bản quyền thuộc về dịch vụ của Ms Lan kế Toán!