Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài

Mức phạt chậm nộp thuế môn bài, GTGT, TNCN, TNDN mới nhất; Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế; Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế?  Kế toán Tân Thuế Việt xin trích các quy định mới nhất hiện hành.

Căn cứ pháp lý theo quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC, Nghị định 100/2016/NĐ-CP, Luật 106/2016/QH13, cụ thể như sau:

Chú ý: Tùy vào từng thời điểm khác nhau mà cách mức phạt chậm nộp thuế sẽ khác nhau nhé.

Chi tiết theo khoản 3 điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định mức phạt chậm nộp tiền thuế cụ thể như sau:

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau:
Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13,
Từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13,
    –
Từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

Như vậy: Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế sẽ chia 3 thời điểm như sau:

1, Thời điểm trước ngày 1/1/2015:

– Nếu số ngày chậm nộp dưới 90 ngày:

Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp X  0,05% X Số ngày chậm nộp

– Nếu số ngày chậm nộp lớn hơn 90 ngày:

Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp X  0,07% X Tổng số ngày chậm nộp – 90
——————————————————————————–

2, Thời điểm từ ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2016:

Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp X  0,05% X Số ngày chậm nộp
————————————————————————————

3, Thời điểm từ ngày 1/7/2016 trở đi (Hiện tại):

Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp X  0,03% X Số ngày chậm nộp

 

Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế:

Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luậtđược tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ 1: Công ty A nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2019, trên đó phải nộp số tiền thuế GTGT 50 triệu đồng. -> Hạn nộp tiền thuế GTGT là ngày 20/8/2019.
– Ngày 26/8/2019, người nộp thuế nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước.
-> Số ngày chậm nộp thuế là 06 ngày, được tính từ ngày 21/8/2019 đến ngày 26/8/2019.

Ví dụ 2: Người nộp thuế B được cơ quan thuế quyết định gia hạn nộp thuế đối với khoản thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/5/2019, thời gian gia hạn từ này 21/5/2019 đến ngày 20/11/2019.
– Ngày 21/11/2019, người nộp thuế nộp 50 triệu đồng vào ngân sách nhà nước.
-> Số ngày chậm nộp là 01 ngày (ngày 21/11/2019).

Ví dụ 3: Cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế C.
– Ngày 15/4/2019, cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế với số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 14/5/2019.
– Ngày 30/5/2019, người nộp thuế nộp 500 triệu đồng vào ngân sách nhà nước.
-> Số ngày chậm nộp thuế là 16 ngày, được tính từ ngày 15/5/2019 đến ngày 30/5/2019.

Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế:

Ví dụ 4: Công ty D nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014 (tờ khai đã nộp đúng hạn cho cơ quan thuế), theo số liệu trên Tờ khai thì Cty phải nộp 100 triệu đồng tiền thuế GTGT.
-> Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 20/9/2014 -> (
Ví dụdo ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ). = > Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014.
-> Ngày 20/8/2016, người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước.
– > Số ngày chậm nộp thuế được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/8/2016.

Cách tính số tiền phạt chậm nộp từng thời điểm như sau:

– Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:

+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày:
Số tiền phạt = 100 triệu đồng x
0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày:
Số tiền phạt = 100 triệu đồng x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.

Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm nộp là 547 ngày:
Số tiền phạt = 100 triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 27,35 triệu đồng.

Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/8/2016, số ngày chậm nộp là 51 ngày:
Số tiền phạt = 100 triệu đồng x 0,03% x 51 ngày = 1,53 triệu đồng.

=> Tổng số tiền chậm nộp phải nộp là: = 4,5tr + 0,7tr + 27,35tr + 1,53tr = 34,08 triệu đồng

Ví dụ 5: Công ty E nộp Tờ khai thuế GTGT quý 4/2019 vào ngày 30/12020 (nộp đúng hạn nộp Tờ khai), theo số liệu trên Tờ khai thì Cty phải nộp 100tr tiền thuế GTGT.
– Theo quy định thì hạn nộp Tiền thuế GTGT quý 4/2019 chậm nhất là ngày 30/1/2020 (ví dụ Tháng 1/20120 có 30 ngày)
-> Nhưng đến ngày 10/2/2020 Công ty mới nộp tiền thuế.
-> Số ngày chậm nộp Tiền thuế được tính từ ngày 1/2/2020 đến ngày 10/2/2020: là
10 ngày.

Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế là:

= 100 tr x 0,03% x 10 ngày = 300.000

Chú ý:
– Đó là trường hợp Cty nộp Tờ khai thuế GTGT đúng hạn -> Nếu Công ty nộp Tờ khai không đúng hạn thì còn bị phạt thêm tội Chậm nộp Tờ khai thuế nhé.
-> Tức là sẽ Phạt chậm nộp Tờ khai + Phạt chậm nộp Tiền thuế.

Trường hợp làm điểu chỉnh, bổ sung:

Theo Công văn 5352/TCT-KK ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng cục thuế

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2208/CT-TTHT ngày 19/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn cách thức xử lý tiền chậm nộp của Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5733/TCT-KK ngày 12/12/2016 hướng dẫn “Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.– Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Hỗ trợ giải đáp




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Bản quyền thuộc về dịch vụ của Ms Lan kế Toán!